Ngày đăng tin: 22-07-2026
VietinBank CN Hòa Bình thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá khoản nợ xấu và TSBĐ của khoản nợ xấu
VietinBank CN Hòa Bình thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá khoản nợ xấu và TSBĐ của khoản nợ xấu

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hòa Bình (VietinBank CN Hòa Bình) thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu.

Thông tin như sau:

I. Tên, địa chỉ của người có tài sản đấu giá

1. Tên cơ quan: VietinBank CN Hòa Bình 

2. Địa chỉ trụ sở chính: Đường Cù Chính Lan, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ.

3. Điện thoại liên hệ: 02183.897.186

II. Khoản nợ đấu giá:

Toàn bộ khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của Công ty cổ phần Nhà máy nhôm Việt Nhật; địa chỉ trụ sở: Cụm công nghiệp Lại Yên, xã Lại Yên, huyện Hoài Đức, TP Hà Nội (nay là Cụm công nghiệp Lại Yên, xã Sơn Đồng, TP Hà Nội); người đại diện theo pháp luật là Ông Nguyễn Văn Ba - Chức vụ: Tổng Giám đốc, theo:

  • Hợp đồng cho vay hạn mức số 806005635642/2023 HĐCVHM/NHCT250- CTCP NHÔM VIỆT NHẬT ngày 18/04/2023; và
  • Hợp đồng cho vay dự án đầu tư số 801005000507/2022-HĐCVHM/NHCT250- CTCP NHÔM VIỆT NHẬT ngày 01/04/2022 giữa VietinBank CN Hòa Bình với Công ty cổ phần Nhà máy nhôm Việt Nhật.

Tổng dư nợ của Công ty cổ phần Nhà máy nhôm Việt Nhật đến ngày 13/07/2026 là 60.933.588.924 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tỷ, chín trăm ba mươi ba triệu, năm trăm tám mươi tám nghìn, chín trăm hai mươi bốn đồng.)

III. Tiêu chí lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản

Các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản phải đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung theo một số điều theo Luật số 37/2024/QH15; Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024QH15 và các tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do VietinBank CN Hòa Bình quy định, cụ thể như sau:

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1

Có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2

Không có tên trong danh sách tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện 

5,0

2

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin của Sở Tư pháp

2,0

4

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá, công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức  bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức đấu giá tài sản

57,0

1

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây: Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm. Trường số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3.0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 05 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6

S lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

7

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấ giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc thẻ Đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2,0

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8

Kinh nghiệm của Đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 01 đến 03 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 04 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 05 năm trở lên

5,0

9

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản trong  năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định

8,0

1

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

2,0

2

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hòa Bình và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đã ký kết

3,0

3

Trụ sở chính của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trong phạm vi tỉnh nơi có tài sản đấu giá

3,0

 

Tổng số điểm

100

IV. Yêu cầu đối với hồ sơ đăng ký

1. Hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá do Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản xây dựng, làm thành bộ, in bìa, đóng thành quyển; Có chữ ký, đóng dấu của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định;

2. Hồ sơ thông tin đầy đủ các nhóm tiêu chí, thành phần theo quy định tại Phụ lục bảng tiêu chí đánh giá, chấm điểm theo Thông báo này;

3. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chịu trách nhiệm đối với thông tin, tài liệu chứng minh trong hồ sơ tham gia lựa chọn của mình;

4. Trường hợp có kết quả xác minh khẳng định tổ chức hành nghề đấu giá tài sản giả mạo hồ sơ hoặc cố ý cung cấp thông tin làm sai lệch hồ sơ tham gia lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thì người có tài sản đấu giá không đánh giá, chấm điểm đối với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đó.

5. Các nội dung khác liên quan đến trách nhiệm của Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản. VietinBank CN Hòa Bình đề nghị các Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản thực hiện theo đúng quy định của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024QH15 và Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 37/2024QH15.

6. Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ hai tổ chức hành nghề đấu giá tài sản có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì người có tài sản đấu giá xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ chức đó.

V. Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ tham gia của Tổ chức hành nghề đấu giá

1. Thời gian nhận hồ sơ: từ ngày 22/07/2026 đến hết ngày 24/07/2026 (Trong giờ hành chính). Hồ sơ nộp trực tiếp.

2. Địa điểm nộp hồ sơ: VietinBank CN Hòa Bình; địa chỉ: Số 555 đường Cù Chính Lan, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ.

Lưu ý: Người đến nộp hồ sơ đăng ký phải mang theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức cử đến và căn cước công dân. Không hoàn trả hồ sơ đối với các tổ chức không được lựa chọn.

VietinBank CN Hòa Bình thông báo để các Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được biết và tham gia.

Trân trọng thông báo!

Khách hàng có nhu cầu xin liên hệ và nhận thông báo chi tiết tại:
VietinBank CN Hòa Bình;
- Địa chỉ: Số 555 đường Cù Chính Lan, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ.
- Điện thoại liên hệ: 02183.897.186;
Loading ...
Ý KIẾN / BẠN MUỐN MUA TÀI SẢN NÀY ?
(*)
(*)


(*)
TÀI SẢN XỬ LÝ CÙNG LOẠI