Ngày đăng tin: 08-09-2026
VietinBank AMC thông báo về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để thực hiện bán khoản nợ của Công ty CP Cầu 12
VietinBank AMC thông báo về việc lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản để thực hiện bán khoản nợ của Công ty CP Cầu 12

Thực hiện triển khai xử lý khoản nợ của Công ty Cổ phần Cầu 12 (Công ty Cầu 12) theo thông báo của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank), Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và Khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank AMC) thông báo lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá khoản nợ, cụ thể như sau:

1. Thông tin khoản nợ bán đấu giá:

     Bán nguyên trạng toàn bộ giá trị khoản nợ của Công ty Cầu 12 phát sinh theo hợp đồng cho vay hạn mức số 01/2018-HĐTDHM/NHCT128-CAU12 ký ngày 12/4/2018, bao gồm nợ gốc, nợ lãi, lãi phạt tạm tính đến 08/6/2026, Công ty Cầu 12 còn nợ VietinBank tổng số tiền là 35.344.960.447 đồng (Số tiền bằng chữ: Ba mươi lăm tỷ ba trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi nghìn bốn trăm bốn mươi bảy đồng, trong đó:

+ Dư nợ gốc quá hạn       : 14.790.733.365 đồng

+ Dư nợ lãi quá hạn         : 14.005.893.441 đồng

+ Lãi phạt                          : 6.548.333.641 đồng

2. Tài sản bảo đảm (TSBĐ) kèm theo khoản nợ:

2.1. TSBĐ 1:

- Toàn bộ tài sản gắn liền với đất, hạ tầng, công trình kiến trúc gắn liền trên thửa đất có diện tích 6.497 m2 tại địa chỉ 463 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Thành phố Hà Nội (nay là phường Phúc Lợi, TP Hà Nội) thuộc quyền sở hữu và sử dụng của Công ty Cầu 12 theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” số AB 082948, mã số quản lý: CQ-234, kèm theo quyết định số 7752/QĐ-UB ngày 24/11/2005 do UBND TP Hà Nội cấp ngày 24/11/2005, đăng ký thay đổi tại Sở Tài nguyên và Môi trường TP Hà Nội ngày 16/01/2014, cụ thể như sau:

+ Nhà bê tông 4 tầng, diện tích xây dựng 575 m2;

+ Nhà bê tông 3 tầng, diện tích xây dựng 268 m2;

+ Nhà bê tông 2 tầng, diện tích xây dựng 85 m2;

+ Nhà cấp 4, diện tích xây dựng 1.206 m2;

- Tài sản này gắn liền với thửa đất có đặc điểm như sau:

+ Tờ bản đồ số: 00

+ Địa chỉ thửa đất: 463 đường Nguyễn Văn Linh, phường Phúc Đồng, quận Long Biên, TP Hà Nội (nay là phường Phúc Lợi, TP Hà Nội)

+ Diện tích: 6.497 m2 (bằng chữ: Sáu nghìn bốn trăm chín mươi bảy mét vuông);

+ Hình thức sử dụng: Sử dụng riêng: 6.497 m2; sử dụng chung: Không m2;

+ Mục đích sử dụng: Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh;

+ Thời hạn sử dụng đất: Đến ngày 15/10/2043;

+ Nguồn gốc sử dụng đất: Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất như Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm.

* Ghi chú: Trong tổng diện tích 6.497 m2:

+ 4.586 m2 đất nằm ngoài chỉ giới đường quy hoạch, thời hạn thuê đất 50 năm (từ ngày 15/10/1993 đến ngày 15/10/2043), Khu A;

+ 1.911 m2 đất trong chỉ giới mở đường quy hoạch không được xây dựng công trình; khi Nhà nước thu hồi phải bàn giao lại, thời gian thuê đất hàng năm, Khu B.

Chi tiết việc thế chấp tài sản được quy định cụ thể tại hợp đồng thế chấp bất động sản số công chứng 4862 14 quyển số: 03 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29/8/2014 giữa Công ty Cầu 12 và VietinBank Chi nhánh Chương Dương và đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đăng ký đất đai TP Hà Nội

2.2. TSBĐ 2:

- Bao gồm 11 quyền tài sản (quyền phải thu) đối với các gói thầu của Công ty Cầu 12 ký kết với các nhà thầu/chủ đầu tư (trong đó quyền tài sản bao gồm nhưng không giới hạn: quyền đòi nợ và thụ hưởng quyền đòi nợ; quyền được phân chia, khai thác, sử dụng hoặc sở hữu sản phẩm được phân chia; quyền yêu cầu hoàn trả tiền ứng trước, tiền phạt vi phạm, tiền bồi thường thiệt hại và thụ hưởng số tiền này, các quyền, lợi ích, các khoản bồi hoàn...). Cụ thể các HĐ thế chấp quyền tài sản như sau:

 

STT

Tên tài sản bảo đảm

Vị trí thi công

Hợp đồng Kinh tế

Hồ sơ TSBĐ

1

Quyền đòi nợ Công trình EX4

Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

Hợp đồng thầu phụ thi công cầu B-03 (cầu Ô Xuyên) và cầu B-26 thuộc gói thầu số 04 – Dự án đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng

Hợp đồng thế chấp số 01-2012/HĐTC/EX4 tháng 10/2012

2

Quyền đòi nợ Cầu Đào Tấn

Đào Tấn, Hà Nội

Hợp đồng xây lắp số 04/HP2-XL (RCCP04) ký ngày 5/3/2013 giữa Công ty Cầu 12 và Ban quản lý dự án đầu tư phát triển giao thông đô thị Hà Nội (Ban QLDA ĐTPTGTĐT Hà Nội)

Hợp đồng thế chấp số 01-2013/HĐTC/DAOTAN ngày 18/6/2013

3

Quyền đòi nợ Cầu Sông Đuống gói 2

Bắc Ninh

Hợp đồng xây dựng số 208/2013/HĐ-XD ký ngày 26/7/2013 được ký giữa Ban QLDA XDGT Bắc Ninh và liên danh Công ty CP Tập đoàn quốc tế Đông Á – Công ty Cầu 12 – Công ty TNHH MTV Xây dựng cầu 75 – Tổng Công ty xây dựng Thăng Long – Công ty Thái Bình Dương

Hợp đồng thế chấp số 01-2013/HĐTC/SONGDUONG2 ngày 18/11/2013

4

Quyền đòi nợ Cầu vượt- nút Bưởi

Nút Bưởi, Hà Nội

Hợp đồng số 03/HP-XL (RCCP03) ngày 17/3/2014 xây dựng nút giao thông Bưởi (Km3+780-Km6+537,13) được ký giữa Ban QLDA ĐTPTGTĐT Hà Nội và liên danh Cầu 12 - Linh Giang – Vinaconex E&C

Hợp đồng thế chấp số 01-2014/HĐTC/NHCT128-CAU12/NUTBUOI ngày 16/4/2014

5

Quyền đòi nợ Cầu Cao lãnh gói Super-T

Cao Lãnh

Hợp đồng giao nhận, thi công hạng mục dầm Super T số 36 HĐ/EC-HT gói thầu CW1B: Cầu Cao Lãnh và 200M đường dẫn hai đầu cầu thuộc dự án kết nối khu vực trung tâm đồng bằng MEKONG ngày 14/5/2014 được ký giữa Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Kỹ thuật Vinaconex (Vinaconex E&C) và Công ty Cầu 12 – Cienco1

Hợp đồng thế chấp số 02-2014/HĐTC/NHCT128-CAU12/CL-VINACONEXE&C ngày 21/5/2014

6

Quyền đòi nợ Cầu Sông Đuống gói 1

Bắc Ninh

Hợp đồng thi công xây dựng số 260/2012/HĐ-XD ngày 26/9/2012 được ký giữa Ban quản lý dự án xây dựng giao thông Bắc Ninh (Ban QLDA XDGT Bắc Ninh) và liên danh Cầu 12 – Công ty CP quốc tế Đông Á – Công ty TNHH MTV xây dựng cầu 75 – Công ty CP cầu 14 – Công ty TNHH Thái Bình Dương

Hợp đồng thế chấp số 01-2013/HĐTC/SONGDUONG ngày 30/9/2013

7

Quyền đòi nợ Công trình Cầu trên cao Cát Bi

Cảng hàng không quốc tế Cát Bi, Hải Phòng

Hợp đồng thi công xây dựng công trình số: 90/2015/ACV-LD ngày 06/4/2015 với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam về việc thực hiện: Gói thầu số 7: Thi công xây dựng nhà ga, đường tầng và các hạng mục phụ trợ; thiết kế bản vẽ thi công thuộc Dự án nhà ga hành khách – Cảng Hàng không Quốc tế Cát Bi

Hợp đồng thế chấp số 01-2015/HĐTC/NHCT128-CAU12/NGHK-CANGHANGKHONGQTCATBI ngày 10/4/2015

8

Quyền đòi nợ Công trình Cầu Cao lãnh

Cao Lãnh – Vàm Cống

Hợp đồng thầu phụ số 20140115-CRBC-FB ngày 15/01/2014 được ký giữa Liên doanh CHINA ROAD & BRIDGE CORPORATION (CRBC) - VINACONEX E&C – TC THGT CW1B XD ĐƯỜNG - CẦU CAO LÃNH và Công ty Cầu 12 – Cienco1 về việc thi công xây dựng công trình: Cầu Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Gói thầu: CW1B thuộc dự án kết nối trung tâm đồng bằng sông Mê Kông

Hợp đồng thế chấp số 01-2014/HĐTC/NHCT128-CAU12/CAOLANH ngày 25/4/2014

9

Quyền đòi nợ gói thầu CW2A và CW2B

Cao Lãnh – Vàm Cống

Hợp đồng số 24-4/2015/HĐKT ngày 24/4/2015 ký giữa Công ty TNHH tập đoàn Công trình Giao thông tỉnh Giang Tô – Thầu chính gói thầu CW2A và CW2B thuộc dự án kết nối khu vực trung tâm đồng bằng Mekong (JTEG) và Công ty Cầu 12 v/v thi công hạng mục: Gói thầu CW2A (KM7+800-KM13+750) & CW2B (KM13+750+KM18+200)

Hợp đồng thế chấp số 02-2015/ HĐTC/NHCT128-CAU12/CW2A-CW2B ngày 11/5/2015

 

10

Quyền đòi nợ gói thầu Cầu Bình Khánh

TP Hồ Chí Minh

Hợp đồng thầu phụ số BKBA-SC-041 về việc cung cấp, hợp tác và thi công trụ tháp P19 và P20 cẩu chính và các công việc phụ trợ liên quan ngày 21/10/2016 được ký giữa nhà thầu chính Shimizu Corporation (Shimizu Corporation) và Công ty Cầu 12

Hợp đồng thế chấp số 01-2016/HĐTC.QTS/NHCT128-CAU12 ngày 31/10/2016

 

11

Quyền đòi nợ gói thầu Cầu Lộ Tẻ Rạch Sỏi

Đồng Tháp

Hợp đồng thầu phụ số LHH-CW1-CO-008 ngày 20/4/2018 v/v thực hiện và hoàn thành “Công việc xây dựng phần kết cấu Km9+000-Km12+000 và Km20+000 – Km26+275” trong gói thầu CW1: Km02+104.11 – Km26 + 275.00 thuộc dự án xây dựng tuyến cao tốc Lộ Tẻ- Rạch Sỏi.

Hợp đồng thế chấp số 01/2018/HĐBĐ/NHCT128-CAU12 ngày 05/6/2018

 

      3. Giá khởi điểm của khoản nợ đấu giá:

Được xác định bằng tổng nghĩa vụ nợ của Công ty Cầu 12 tính đến ngày VietinBank AMC ký hợp đồng dịch vụ bán đấu giá khoản nợ với đơn vị tổ chức bán đấu giá khoản nợ.

4. Tiêu chí lựa chọn tổ chức hành nghề đấu giá tài sản:

- Mọi tổ chức hành nghề đấu giá phải có đầy đủ các tiêu chí theo quy định của Luật đấu giá tài sản, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024 của Bộ Tư pháp và các tiêu chí khác do VietinBank AMC quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm thông báo này.

- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản được lựa chọn là tổ chức có tổng số điểm cao nhất của tất cả các tiêu chí cộng lại. Trường hợp có từ hai tổ chức hành nghề đấu giá tài sản trở lên có tổng số điểm cao nhất bằng nhau thì người có tài sản đấu giá xem xét, quyết định lựa chọn một trong các tổ chức đó (theo quy định tại Khoản 4, Điều 35, Thông tư số 19/2024/TT-BTP ngày 31/12/2024).

- Thời hạn nộp hồ sơ đăng ký tham gia tổ chức đấu giá kể từ ngày thông báo đến 17 giờ 00 phút ngày 10/09/2026 tại VietinBank AMC; địa chỉ: số 46A Tăng Bạt Hổ, phường Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội.

- Người đến nộp hồ sơ phải mang theo Giấy giới thiệu và CMND/ hoặc CCCD (chú ý: Không hoàn trả hồ sơ đối với các hồ sơ không được chọn).

PHỤ LỤC

BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM TỔ CHỨC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

 Căn cứ Thông tư số 19/2024/TT – BTP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp:

TT

NỘI DUNG

MỨC TỐI ĐA

I

Có tên trong danh sách các tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

 

1.

Có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Đủ điều kiện

2.

Không có tên trong danh sách tổ chức hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố

Không đủ điều kiện

II

Cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá đối với loại tài sản đấu giá

19,0

1.

Cơ sở vật chất bảo đảm cho việc đấu giá

10,0

1.1

Có địa chỉ trụ sở ổn định, rõ ràng (số điện thoại, địa chỉ thư điện tử...), trụ sở có đủ diện tích làm việc

5,0

1.2

Địa điểm bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, thuận tiện

5,0

2.

Trang thiết bị cần thiết bảo đảm cho việc đấu giá

5,0

2.1

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại trụ sở tổ chức hành nghề đấu giá tài sản khi bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá (có thể được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

2,0

2.2

Có hệ thống camera giám sát hoặc thiết bị ghi hình tại nơi tổ chức phiên đấu giá (được trích xuất, lưu theo hồ sơ đấu giá)

3,0

3.

Có trang thông tin điện tử của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản đang hoạt động ổn định, được cập nhật thường xuyên

Đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì dùng Trang thông tin điện tử độc lập hoặc Trang thông tin thuộc Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp

2,0

4.

Có Trang thông tin đấu giá trực tuyến được phê duyệt hoặc trong năm trước liền kề đã thực hiện ít nhất 01 cuộc đấu giá bằng hình thức trực tuyến

1,0

5.

Có nơi lưu trữ hồ sơ đấu giá

1,0

III

Phương án đấu giá khả thi, hiệu quả (Thuyết minh đầy đủ các nội dung trong phương án)

16,0

1.

Phương án đấu giá đề xuất được hình thức đấu giá, bước giá, số vòng đấu giá có tính khả thi và hiệu quả cao

4,0

1.1

Hình thức đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

1.2

Bước giá, số vòng đấu giá khả thi, hiệu quả

2,0

2.

Phương án đấu giá đề xuất việc bán, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá công khai, khả thi, thuận tiện (địa điểm, phương thức bán, tiếp nhận hồ sơ)

4,0

3.

Phương án đấu giá đề xuất được đối tượng và điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với tài sản đấu giá

4,0

3.1

Đối tượng theo đúng quy định của pháp luật

2,0

3.2

Điều kiện tham gia đấu giá phù hợp với quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản đấu giá

2,0

4.

Phương án đấu giá đề xuất giải pháp giám sát việc tổ chức đấu giá hiệu quả; chống thông đồng, dìm giá, bảo đảm an toàn, an ninh trật tự của phiên đấu giá

4,0

IV

Năng lực, kinh nghiệm và uy tín của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

57,0

1.

Tổng số cuộc đấu giá đã tổ chức trong năm trước liền kề (bao gồm cả cuộc đấu giá thành và cuộc đấu giá không thành)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

15,0

1.1

Dưới 20 cuộc đấu giá

12,0

1.2

Từ 20 cuộc đấu giá đến dưới 40 cuộc đấu giá

13,0

1.3

Từ 40 cuộc đấu giá đến dưới 70 cuộc đấu giá

14,0

1.4

Từ 70 cuộc đấu giá trở lên

15,0

2.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

2.1

Dưới 10 cuộc đấu giá thành (bao gồm cả trường hợp không có cuộc đấu giá thành nào)

4,0

2.2

Từ 10 cuộc đấu giá thành đến dưới 30 cuộc đấu giá thành

5,0

2.3

Từ 30 cuộc đấu giá thành đến dưới 50 cuộc đấu giá thành

6,0

2.4

Từ 50 cuộc đấu giá thành trở lên

7,0

3.

Tổng số cuộc đấu giá thành có chênh lệch giữa giá trúng so với giá khởi điểm trong năm trước liền kề (Người có tài sản không yêu cầu nộp hoặc cung cấp bản chính hoặc bản sao hợp đồng, quy chế cuộc đấu giá và các tài liệu có liên quan)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

3.1

Dưới 10 cuộc (bao gồm cả trường hợp không có chênh lệch)

4,0

3.2

Từ 10 cuộc đến dưới 30 cuộc

5,0

3.3

Từ 30 cuộc đến dưới 50 cuộc

6,0

3.4

Từ 50 cuộc trở lên

7,0

4.

Tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên (Người có tài sản đấu giá không yêu cầu nộp bản chính hoặc bản sao hợp đồng)

Người có tài sản chấm điểm theo cách thức dưới đây. Trường hợp kết quả điểm là số thập phân thì được làm tròn đến hàng phần trăm.

Trường hợp số điểm của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản dưới 1 điểm (bao gồm cả trường hợp 0 điểm) thì được tính là 1 điểm.

3,0

4.1

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (A) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên nhiều nhất (Y cuộc) thì được tối đa 3 điểm

3,0

4.2

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (B) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề (U cuộc) thì số điểm được tính theo công thức:

Số điểm của B = (U x 3)/Y

 

4.3

Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản (C) có tổng số cuộc đấu giá thành trong năm trước liền kề có mức chênh lệch từ 10% trở lên thấp hơn liền kề tiếp theo (V cuộc) thì số điểm được tính tương tự theo công thức nêu trên: Số điểm của C = (V x 3)/Y

 

5.

Thời gian hoạt động trong lĩnh vực đấu giá tài sản tính từ thời điểm có Quyết định thành lập hoặc được cấp Giấy đăng ký hoạt động (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản được thành lập trước ngày Luật Đấu giá tài sản có hiệu lực)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

7,0

5.1

Có thời gian hoạt động dưới 5 năm

4,0

5.2

Có thời gian hoạt động từ 05 năm đến dưới 10 năm

5,0

5.3

Có thời gian hoạt động từ 10 năm đến dưới 15 năm

6,0

5.4

Có thời gian hoạt động từ 15 năm trở lên

7,0

6.

Số lượng đấu giá viên của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

6.1

01 đấu giá viên

2,0

6.2

Từ 02 đến dưới 05 đấu giá viên

3,0

6.3

Từ 05 đấu giá viên trở lên

4,0

7.

Kinh nghiệm hành nghề của đấu giá viên là Giám đốc Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của Công ty đấu giá hợp danh, Giám đốc doanh nghiệp tư nhân (Tính từ thời điểm được cấp Thẻ đấu giá viên theo Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc đăng ký danh sách đấu giá viên tại Sở Tư pháp theo Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản hoặc Thẻ đấu giá viên theo Luật Đấu giá tài sản hoặc thông tin về danh sách đấu giá viên trong Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu giá tài sản)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

4,0

7.1

Dưới 05 năm

2,0

7.2

Từ 05 năm đến dưới 10 năm

3,0

7.3

Từ 10 năm trở lên

4,0

8.

Kinh nghiệm của đấu giá viên hành nghề

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

8.1

Không có đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

3,0

8.2

Có từ 1 đến 3 đấu giá viên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

4,0

8.3

Có từ 4 đấu giá viên trở lên có thời gian hành nghề từ 5 năm trở lên

5,0

9.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc khoản tiền nộp vào ngân sách Nhà nước trong năm trước liền kề, trừ thuế giá trị gia tăng (Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong báo cáo tài chính và số thuế thực nộp được cơ quan thuế xác nhận bằng chứng từ điện tử; đối với Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản thì có văn bản về việc thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước)

Chỉ chọn chấm điểm một trong các tiêu chí.

5,0

9.1

Dưới 50 triệu đồng

3,0

9.2

Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng

4,0

9.3

Từ 100 triệu đồng trở lên

5,0

V

Tiêu chí khác phù hợp với tài sản đấu giá do người có tài sản đấu giá quyết định (Người có tài sản có thể chọn hoặc không chọn tiêu chí tại mục này để đánh giá chấm điểm. Trường hợp chọn tiêu chí tại mục này thì người có tài sản chọn một hoặc nhiều tiêu chí sau đây nhưng số điểm không được vượt quá mức tối đa của từng tiêu chí và tổng số điểm không được vượt quá mức tối đa của mục này)

8,0

1.

Đã tổ chức đấu giá thành tài sản cùng loại với tài sản đưa ra đấu giá

3,0

2.

Đã từng ký kết hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản với người có tài sản đấu giá và đã tổ chức cuộc đấu giá thành theo hợp đồng đó

2,0

3.

Có từ 03 đấu giá viên trở lên đồng thời là Luật sư có kinh nghiệm hành nghề 10 năm trở lên. Người đại diện pháp luật là Đấu giá viên đồng thời là Quản tài viên hoặc là Luật sư có tối thiểu 15 năm kinh nghiệm.

2,0

4.

Đã từng tổ chức đấu giá khoản nợ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có giá trị từ 300 tỷ trở lên

1,0

Tổng số điểm

100

Khách hàng có nhu cầu xin liên hệ và nhận thông báo chi tiết tại:
VietinBank AMC; địa chỉ: 46A Tăng Bạt Hổ, phường Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
- Đầu mối liên hệ:
+ Ông Ngô Quốc Phong – Chuyên viên XLN – SĐT: 0968619989
+ Ông Phạm Duy Anh – Phó Phòng XLN – SĐT : 0913.997.734;
Loading ...
Ý KIẾN / BẠN MUỐN MUA TÀI SẢN NÀY ?
(*)
(*)


(*)
TÀI SẢN XỬ LÝ CÙNG LOẠI